may do he so ma sat-CNCVINA

Máy đo hệ số ma sát

Ứng dụng của máy đo hệ số ma sát

Máy đo hệ số ma sát là một trong những máy đo và kiểm tra phổ biến trong các nhà máy lắp ráp, đóng gói. Máy đo ma sát được thiết kế để đo hệ số ma sát tĩnh và động của màng hay tấm nhựa, cao su, giấy, màng, các vật liệu vỏ bao bì…Nhờ các thông số về đợ trơn phẳng, độ ma sát của bề mặt vật liệu, người sử dụng có thể biết được tác động của bề mặt vật liệu lên sản phẩm trong quá trình đóng gói và điều chỉnh được loại vật liệu của mình để phù hợp với các nhu cầu đóng gói, bọc, bảo quản sản phẩm.

Máy đo ma sát còn được ứng dụng để đo ma sát giữa các bề mặt lắp ráp, điện trở và cụm trượt trong lắp ráp điện tử.

Đặc tính

Máy đo hệ số ma sát là máy đo và kiểm tra thông dụng, đáp ứng yêu cầu kiểm tra ma sát trong nhiều lĩnh vực: sản xuất bao bì, màng, giấy, nhựa, cao su, lắp ráp linh kiện điện tử...

Thông số kĩ thuật máy đo hệ số ma sát cho tấm, màng

  • 450(W) x 600(D) x 265(H).
  • Điện điều khiển : 24V.
  • Chiều cao vận hành của máy: 265mm từ mặt sàn.
  • Độ chính xác của máy kiểm tra hệ số ma sát: ±1% giá trị đọc.
  • Tốc độ kiểm tra: 150mm/phút.
  • Môi trường làm việc máy kiểm tra hệ số ma sát:

+ Nhiệt độ: 10 ~ 40oC

+ Độ ẩm: 20 ~ 70%

  • Nguồn điện: AC 220V, 50/60Hz
  • Nguồn khí cấp: 0.4-06 MPa.
  • Khối lượng con trượt: 200g theo tiêu chuẩn.
  • Máy kiểm tra hệ số ma sát MXD – 01A có tốc độ cố định 150mm/phút, quả trượt 200g cùng phần mềm tự động tính toán kết quả.

may do he so ma sat-CNCVINA.png

Máy đo hệ số ma sát cho tấm, màng

may do ma sat dien tro-cncvina

Máy đo ma sát điện trở do CNCVina thiết kế và chế tạo đang được lắp ráp trong phòng lắp ráp.

Cấu tạo.

  • Cụm đo, máy đo ma sát
  • Cụm chuyển động.
  • Bộ phận vỏ máy giúp bảo vệ máy khỏi các tác động bên ngoài
  • Cụm điểu khiển tốc độ

Nguyên lí hoạt động.

  • Mở coupling trước khi insert sản phẩm.
  • Sau khi insert sản phẩm, vặn chặt coupling.
  • Insert giấy đo ma sát PB. Đặt quả nặng 200g lên vị trí.
  • Cài đặt đồng hồ đo ma sát, cài đặt động cơ quay với tốc độ 50mm/s.
  • Kết quả hiển thị, hệ số ma sát tiêu chuẩn là 1.3 +-0.1.

Quy trình vận hành và bảo dưỡng.

  • Quy trình vận hành:

+ Mở coupling trước khi insert sản phẩm.

+ Mở coupling trước khi insert sản phẩm.

+ Sau khi insert sản phẩm, vặn chặt coupling.

+ Insert giấy đo ma sát PB.

+ Đặt quả nặng 200g lên vị trí.

+ Cài đặt đồng  hồ đo ma sát, cài đặt động cơ quay với tốc độ 50mm/s.

+ Kết quả hiển thị, hệ số ma sát tiêu chuẩn là 1.3 +-0.1.

  • Bảo dưỡng:

+ Xiết chặt lại trụ bắt và bulong của động cơ do trong quá trình hoạt động có thể bị nới lỏng.

+ Nếu có tiếng kêu bất thường thì liên hệ nhà cung cấp để xử lý.

+ Động cơ nóng thì vệ sinh, xiết lại cầu đấu, kiểm tra rô to.

+ Kiểm tra các vòng bi có hoạt động tốt không, có bị kẹt không. Thay thế khi không đạt yêu cầu.

Sản phẩm liên quan

đối tác